Hỏi: Căn cứ đền bù khi thu hồi đất vườn

Người hỏi Trần Hữu Đức - TP. Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

Chi tiết câu hỏi :

Gia đình tôi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) năm 2003, nguồn gốc đất do nhận từ thừa kế của bố mẹ (đất trước năm 1975), diện tích theo GCNQSDĐ là 270 m2 thuộc thửa đất số 35, tờ bản đồ số 5, mục đích sử dụng đất khu dân cư, trong đó có 100m2 đất ở, 170 m2 đất vườn tạp, hàng năm gia đình tôi đều nộp thuế đất ở theo đúng diện tích ghi trên GCNQSDĐ là 270m2, trên đất có 2 nhà xây năm 2000, diện tích khoảng 250m2. Theo phương án hỗ trợ đền bù của gia đình tôi chỉ tính 100m2 là đất ở, còn lại đất vườn tạp liền kề là 170m2 đền bù theo giá đất nông nghiệp, hiện tại gia đình tôi chỉ có mảnh đất này là duy nhất để ở, ngoài ra không có chỗ ở nào khác (hạn mức đất ở của địa phương là 300m2).

Đất của tôi mục đích sử dụng đất khu dân cư là đất được xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 1993 và là đối tượng chịu thuế đất ở tại Điểm a Khoản 1 Mục I của Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành về Pháp lệnh nhà, đất; hàng năm gia đình tôi đều nộp thuế đất ở đầy đủ (có biên lai thu thuế). Khi thu hồi đất của tôi có mục đích sử dụng là đất khu dân cư mà đền bù bằng đất nông nghiệp trái với Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013 về nguyên tắc bồi thường đất “Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi”.

Luật Đất đai 2013: Điều 10 “phân loại đất” đất vườn tạp không nằm trong nhóm đất nông nghiệp; tại Khoản 1 Điều 103 “Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở” nhưng theo phân loại đất nông nghiệp của Luật Đất đai 2013, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành không có quy định cụ thể về việc xác định loại đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với loại đất này rõ ràng.

Tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định đất khu dân cư nông thôn: Là các loại đất khu vực được xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình công cộng phục vụ đời sống, sinh hoạt của người dân; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn…

Vậy cơ quan đền bù tôi bằng đất nông nghiệp có đúng không? Họ áp dụng Điều 11 Luật Đất đai 2013, không áp dụng Khoản 6 Điều 103 dẫn đến người có GCNQSDĐ, nộp thuế nhà đất đầy đủ lại bị thua thiệt hơn người không có GCNQSDĐ.

Bình luận(0)

Sắp xếp theo:

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
 
 
 
Protected by FormShield
Nhập mã bảo mật (*)    
Câu hỏi cùng lĩnh vực