Văn hóa – Xã hội

Hỏi: Điều kiện kinh doanh bể bơi

Lê Minh Hiếu - 09:03 06/07/2026

Chi tiết câu hỏi

Tôi dự định thành lập doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh, vận hành bể bơi tại một số địa điểm trên địa bàn TP. Hà Nội. Theo Điều 17 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước phải có nhân viên cứu hộ và cơ sở vật chất theo quy định. Tuy nhiên, đối với hoạt động kinh doanh thể thao mạo hiểm, Điều 16 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP quy định phải có thêm nhân viên y tế thường trực hoặc hợp đồng với cơ sở y tế gần nhất. Tôi xin hỏi, đối với mô hình kinh doanh bể bơi thông thường (không thuộc danh mục thể thao mạo hiểm), doanh nghiệp có bắt buộc phải đáp ứng điều kiện về nhân viên y tế thường trực hoặc có văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế không? Về điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL thì khi kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện. Tôi xin hỏi, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL, trên địa bàn TP. Hà Nội hiện có các văn bản dưới luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương nào khác quy định bổ sung về điều kiện cơ sở vật chất đối với bể bơi kinh doanh hay không? Ngoài các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp có cần phải đáp ứng thêm điều kiện nào về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự hay các giấy phép con khác trước khi thực hiện trước và sau khi xin cấp phép "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao" không? Trình tự thủ tục, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thời gian giải quyết đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận này trên địa bàn TP. Hà Nội như thế nào?

Trả lời

Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời vấn đề này như sau:

Điều kiện nhân sự chuyên môn, nhân viên cứu hộ và nhân viên y tế

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước phải đáp ứng các điều kiện: có nhân viên cứu hộ; có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định; đối với hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn phải có xuồng máy cứu sinh.

Đối với hoạt động thể thao mạo hiểm, tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải có nhân viên y tế thường trực hoặc có văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.

Như vậy, đối với mô hình kinh doanh bể bơi thông thường, không thuộc danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm, pháp luật về thể dục, thể thao hiện hành không quy định bắt buộc doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước phải có nhân viên y tế thường trực hoặc phải có văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất như điều kiện áp dụng đối với hoạt động thể thao mạo hiểm.

Tuy nhiên, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình hoạt động; trang bị phương tiện, dụng cụ sơ cấp cứu cần thiết và xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với môn Bơi, Lặn thực hiện theo Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/1/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn.

Theo đó, bể bơi phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản về kích thước, độ dốc đáy bể, bề mặt thành và đáy bể; điều kiện phòng thay đồ, tắm tráng, vệ sinh; khu vực rửa chân; âm thanh; ánh sáng; dây phao; sào cứu hộ; phao cứu sinh; ghế cứu hộ; bảng nội quy; biển báo khu vực dành cho người không biết bơi; biển báo độ sâu và các điều kiện an toàn khác theo quy định.

Đối với các quy chuẩn kỹ thuật, quy định của địa phương (nếu có) thuộc thẩm quyền ban hành của TP. Hà Nội, doanh nghiệp liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền của TP. Hà Nội để được hướng dẫn và thực hiện theo quy định.

Phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao được cấp trên cơ sở đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Thể dục, thể thao, Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, Nghị định số 31/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự, xây dựng, môi trường, y tế và các lĩnh vực chuyên ngành khác không thuộc nội dung xem xét khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật và liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn theo quy định.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP và Quyết định số 775/QĐ-BVHTTDL ngày 28/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Theo quy định, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về thể dục thể thao thuộc UBND cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh. Thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết và các nội dung liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP và Quyết định số 775/QĐ-BVHTTDL.