Ninh Đức Hiếu -
13:07 27/10/2026
Tôi là viên chức quản lý của trường Tiểu học và THCS trên địa bàn xã khu vực III theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP. Theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP, viên chức, người lao động đang công tác tại trường tôi được hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp vùng đặc biệt khó khăn. Trường tôi đang tính định mức giờ giảng của nhà giáo để tính hưởng các phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP như sau: Tại điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT, định mức tiết dạy/tuần của giáo viên cấp THCS là 19 tiết/tuần. Điều 9 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT quy định: Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần; tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc tổ trưởng tổ bộ môn được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ chuyên môn hoặc tổ phó tổ bộ môn được giảm 01 tiết/tuần. Căn cứ quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT, trường tôi xác định thời gian thực tế làm việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP để tính hưởng phụ cấp, trợ cấp với nhà giáo như sau: - Đối với nhà giáo chỉ giảng dạy các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 không kiêm nhiệm công tác chuyên môn khác: Giáo viên có số tiết dạy/tuần theo phân công đạt tối thiểu 9,5 tiết/tuần (= 19 tiết/tuần/2, tức là bảo đảm đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng trở lên) thì được tính hưởng các phụ cấp, trợ cấp theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP. Giáo viên có số tiết dạy trong tuần thấp hơn 9,5 tiết thì không được tính hưởng các phụ cấp, trợ cấp theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP. - Đối với nhà giáo vừa giảng dạy các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đồng thời kiêm nhiệm công tác chuyên môn khác (như kiêm nhiệm giáo viên chủ nhiệm lớp, kiêm nhiệm tổ trưởng chuyên môn) thì cách tính thời gian thực tế làm việc để tính hưởng các phụ cấp, trợ cấp như sau: Định mức giờ giảng/tuần = 19 tiết - số tiết được giảm theo quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT. Nhà giáo chỉ cần đạt từ 50% giờ giảng tính theo công thức nêu trên thì được tính hưởng các phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP. Ví dụ: Giáo viên kiêm chủ nhiệm lớp được giảm định mức tiết dạy 4 tiết/tuần, như vậy định mức tiết dạy/tuần của giáo viên kiêm chủ nhiệm lớp là 15 tiết/tuần (19 tiết/tuần - 4 tiết giảm) và chỉ cần đạt từ đủ 7,5 tiết/tuần thực dạy các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì được tính hưởng các phụ cấp, trợ cấp. Tương tự, đối với giáo viên kiêm tổ trưởng chuyên môn được được giảm định mức tiết dạy 3 tiết/tuần, như vậy định mức tiết dạy/tuần của giáo viên kiêm tổ trưởng chuyên môn là 16 tiết/tuần (19 tiết/tuần - 3 tiết giảm) và chỉ cần đạt từ đủ 8 tiết/tuần thực dạy các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì được tính hưởng các phụ cấp, trợ cấp. Các trường hợp kiêm nhiệm khác nhà trường cũng tính như trên. Tôi xin hỏi, cách tính định mức giờ giảng của nhà giáo để tính hưởng các phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP của trường tôi như trên có đúng không? Về việc tính hưởng phụ cấp thu hút, phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong thời gian nghỉ hè, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP, thì "thời gian nghỉ hè được hưởng lương đối với nhà giáo theo chế độ quy định của cơ quan có thẩm quyền thì được tính hưởng phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi theo nghề". Xin hỏi, trong thời gian nghỉ hè thì toàn bộ viên chức giáo viên đang công tác tại trường đều được hưởng phụ cấp thu hút, phụ cấp ưu đãi theo nghề hay chỉ những viên chức giáo viên đạt từ đủ 50% định mức giờ giảng/tháng trở lên mới được tính hưởng?
Xem chi tiết