Văn hóa – Xã hội

Hỏi: Trẻ khuyết tật học mầm non được hỗ trợ chi phí học tập

Nguyễn Huyền Trang - 11:04 26/07/2026

Chi tiết câu hỏi

Con tôi là trẻ khiếm thính, thuộc dạng khuyết tật nặng, được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ tháng 3/2023. Đến tháng 12/2023, tôi làm đơn xin học cho con vào trường mẫu giáo công lập đúng tuyến theo địa phương sinh sống. Trong đơn tôi có ghi rõ cháu có khuyết tật khiếm thính, nhưng trong quá trình đi học không thấy nhà trường thông báo về việc nộp giấy xác nhận khuyết tật để hưởng chế độ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, cũng như hỗ trợ tiền ăn hằng tháng theo quy định nhà nước. Từ lúc con tôi đi học đến giờ tôi vẫn đóng học phí cho con như trẻ bình thường. Đến nay tôi mới biết về việc con tôi được hưởng chế độ đó. Xin hỏi, tôi cần làm gì để con tôi được hưởng chế độ? Giờ tôi mới nộp hồ sơ bao gồm giấy xác nhận khuyết tật của con cho nhà trường thì có được cấp bù những khoản học phí đã đóng trước đó không? Con tôi có được cấp bù khoản hỗ trợ chi phí học tập hằng tháng và hỗ trợ tiền ăn những kỳ học đã qua không?

Trả lời

Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau:

Nếu con của bà Nguyễn Huyền Trang làm đơn xin học vào thời điểm tháng 12/2023 thì chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với trẻ em mẫu giáo bị khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn học phí: "Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật".

Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP quy định đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: "Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông bị khuyết tật".

Khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ và trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí học tập như sau:

"1. Hồ sơ:

a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí:

… b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng sau:

… - Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

… 2. Trình tự thực hiện:

Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc đối tượng được miễn giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí học tập nộp Đơn (theo mẫu tại Phụ lục II; Phụ lục III; Phụ lục IV; Phụ lục V; Phụ lục VI, Phụ lục VII Nghị định này) và bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc một trong các giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều này để minh chứng thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc hệ thống giao dịch điện tử".

Khoản 11 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP quy định: "Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ), học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên, học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học chưa nhận được tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo".

Chế độ miễn giảm học phí từ ngày 03/9/2025

Kể từ ngày 03/9/2025, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP có hiệu lực, trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn học theo quy định tại khoản 1 Điều 15. Theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, trẻ em mầm non không phải làm đơn xin miễn học phí.

Ngoài ra Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định chính sách và hồ sơ, quy trình hỗ trợ chi phí học tập cụ thể như sau:

Khoản 2 Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: "Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là người khuyết tật".

Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí học tập tại các cơ sở giáo dục công lập như sau:

"Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập nộp đơn theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định này, kèm theo bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ trong trường hợp sau: … Giấy xác nhận khuyết tật hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh cấp áp dụng đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này; … và gửi cơ sở giáo dục theo một trong các hình thức gồm nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia (trường hợp người học nộp hồ sơ sau thời hạn quy định nêu trên thì được xem xét hưởng chính sách kể từ thời điểm nộp hồ sơ cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo quy định).

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và phê duyệt danh sách người học được hỗ trợ chi phí học tập".

Khoản 11 Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định: "Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) của trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông, học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học đã nộp hồ sơ đúng theo quy định tại Nghị định này chưa nhận được tiền cấp bù miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh hoặc giảm trừ trong lần chi trả tiếp theo".

Như vậy, trường hợp học sinh được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là đối tượng khuyết tật thì được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập, được truy lĩnh đối với thời gian đã nộp hồ sơ đúng quy định nhưng chưa được chi trả chế độ chính sách và thực hiện các quy trình truy lĩnh theo các quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 238/2025/NĐ-CP nêu trên.