Tài chính – Ngân hàng – Công Thương

Hỏi: Hướng dẫn khai nộp thuế đối với tài xế công nghệ

Khuất Thị Minh Hảo - 13:07 06/08/2026

Chi tiết câu hỏi

Hiện nay, nhiều cá nhân kinh doanh là tài xế công nghệ gặp lúng túng trong việc xác định nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. Nhằm thực hiện đúng quy định pháp luật, đại diện cho lực lượng lao động này, tôi xin hỏi, doanh thu tính thuế là tổng tiền khách thanh toán (doanh thu gộp) hay chỉ tính phần tài xế thực nhận sau khi trừ phí dịch vụ/chiết khấu của ứng dụng? Doanh thu trên các ứng dụng có phải cộng gộp để tính ngưỡng thuế 1 tỷ đồng/năm? Tài xế tự khai hay ngân hàng/nền tảng cung cấp dữ liệu? Về kê khai thuế, tài xế có phải nộp Mẫu số 01/TKN-CNKD không? Nếu bị nền tảng khấu trừ thuế nhưng đến cuối năm tổng doanh thu dưới 1 tỷ đồng thì có được hoàn thuế hoặc bù trừ không? Thủ tục thực hiện ra sao?

Trả lời

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời vấn đề này như sau:

Khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về trách nhiệm kê khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, có ghi nhận như sau:

"Điều 11. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này".

Trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay

Khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 quy định về trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay như sau:

"Điều 4. Khấu trừ, nộp thuế thay:

1. Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tàng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

2. Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng - thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ nộp thuế thay hộ cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử".

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu công ty công nghệ là chủ quản hoặc là tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay thì phải có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thực hiện kê khai thuế cho các tài xế công nghệ theo quy định.

Trường hợp tự khai, nộp thuế

Trường hợp công ty công nghệ là chủ quản hoặc là tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước không thuộc đối tượng khấu trừ (không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán) thì các tài xế công nghệ phải có trách nhiệm tự thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026.

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026:

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

1. Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12. khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP".

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên một tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về doanh thu tính thuế:

"2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao 2 gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

… g) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế".

Doanh thu của tài xế công nghệ là doanh thu của hoạt động vận tải, nên doanh thu chính là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về phương pháp tính thuế:

"3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ một tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này".

Nếu tài xế công nghệ hoạt động trên nhiều nền tảng, có nhiều khoản doanh thu thì mức giảm trừ cũng là 01 tỷ đồng trên tổng doanh thu của tất cả các nền tảng công nghệ. Doanh thu tính thuế lúc này cũng chính là tổng doanh thu của tất cả các nền tảng công nghệ.

Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về khai thuế, khấu trừ thuế:

"3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp".

Đối với số thuế thu nhập cá nhân đã được các công ty công nghệ thực hiện tạm khấu trừ hằng quý, sẽ được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp trong tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tài xế công nghệ.

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về xử lý tiền thuế:

"1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ một tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

… 3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa".

Trường hợp doanh thu trong năm của tài xế công nghệ dưới một tỷ đồng, cuối năm tài xế công nghệ thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp doanh thu trong năm của tài xế công nghệ trên 01 tỷ đồng, sau khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định mà vẫn còn có số thuế nộp thừa thì tài xế công nghệ thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến bà Khuất Thị Minh Hảo được biết và thực hiện.