Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau:
Trước ngày 14/4/2026, việc chuyển xếp chức danh đối với Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023).
Theo đó, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) đối với Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) và hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc tương đương đủ từ 9 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự).
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT) hiệu trưởng trường THCS công lập có trách nhiệm lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên THCS trong trường THCS công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp.
Theo thông tin bà Ngô Thị Thúy Cải cung cấp về quá trình công tác thì hiện tại bà đã đủ điều kiện về thời gian giữ hạng để bổ nhiệm hạng II (mã số V.07.04.31) (nếu trong thời gian công tác không có thời gian bị gián đoạn theo quy định của pháp luật).
Bà cần cung cấp hồ sơ về thời gian giữ hạng và đề nghị hiệu trưởng nhà trường rà soát, trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của địa phương xem xét, bổ nhiệm vào chức danh tương ứng theo quy định tại Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập. Chế độ, chính sách của chức danh nghề nghiệp hạng II được thực hiện kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm.