Tài chính – Ngân hàng – Công Thương

Hỏi: Miễn thuế TNCN đối với nhân lực công nghệ cao

Trần Hoàng Yến - 15:08 29/09/2026

Chi tiết câu hỏi

Tôi có bằng Thạc sĩ chuyên ngành Phân tích dữ liệu và hiện giữ chức vụ Trưởng phòng Phòng Phân tích dữ liệu của một doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (đăng ký mã ngành 6219 - Lập trình máy tính khác, CPC 842). Công việc trực tiếp của tôi là phân tích dữ liệu lớn và triển khai các giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có quy định chính sách miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với nhân lực phát triển công nghệ cao. Tôi xin hỏi, với bằng cấp thạc sĩ, vị trí công việc về AI - dữ liệu lớn và mã ngành kinh doanh hiện tại của công ty, tôi có thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế TNCN hay không? Trường hợp thuộc diện được ưu đãi, hồ sơ, trình tự cũng như các thủ tục kê khai cụ thể với cơ quan thuế cần được thực hiện như thế nào?

Trả lời

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời vấn đề này như sau:

Căn cứ Điều 42 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN quy định:

"Điều 42. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao

1. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao trong các trường hợp sau:

a) Thu nhập từ thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;

b) Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

2. Việc xác định nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. Một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Việc xác định nhân lực công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ thực hiện miễn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Việc xác định hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.

4. Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn được xác định như sau:

Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế = Số thuế thu nhập cá nhân tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế x Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản 1 Điều này/Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

5. Việc khấu trừ thuế, quyết toán thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Nghị định này".

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị bà Trần Hoàng Yến dựa trên tính chất thực tế của công việc của mình để đối chiếu với các quy định tại Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn thi hành để xác định thu nhập được miễn thuế theo đúng quy định pháp luật.

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời để bà Trần Hoàng Yến được biết và thực hiện.