Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:
Về nội dung tiền sử dụng đất, tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 18, 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã quy định các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất và các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất;
Tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai quy định việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai; tại Điều 6 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội đã quy định tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Do vậy, trường hợp gia đình ông chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở phải nộp tiền sử dụng đất nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 18, 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
Về nội dung giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, pháp luật về đất đai hiện hành không quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở phải xác định nguồn gốc thửa đất.
Thẩm quyền ban hành trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Về nội dung thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, trong đó có trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
Tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024 quy định căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở;
Tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh quy định:
"2. Cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai";
Tại khoản 2 Điều 227 Luật Đất đai năm 2024 quy định: "2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai";
Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, uỷ quyền như sau:
"1… Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản này cho phù hợp";
Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
"1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, bảo đảm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định; trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), các mẫu thực hiện thủ tục phải quy định các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể".
Căn cứ quy định của pháp luật nêu trên thì UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành quy định về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; do vậy, đề nghị ông liên hệ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại địa phương để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.