Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:
Nội dung phản ánh của ông là vụ việc cụ thể cần căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, các quy định cụ thể của địa phương đã ban hành theo thẩm quyền để xem xét giải quyết; do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có đủ thông tin và cơ sở để trả lời cụ thể. Tuy nhiên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin nêu một số nguyên tắc về ghi chú vào trang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
Tại Điều 40 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thể hiện nội dung tại mục Ghi chú trên Giấy chứng nhận gồm các nội dung sau:
"1. Thông tin về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính, ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ được thể hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 7 Điều 8 của Thông tư này.
2. Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số thì thể hiện như sau: "Không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách và để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi".
3. Trường hợp chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất thì thể hiện như sau: "Người được cấp Giấy chứng nhận không có quyền sử dụng đất"".
Tại điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.