Hỏi: Điều kiện doanh nghiệp được khai thác nước mặt
Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam trả lời vấn đề này như sau:
Công ty TNHH Quốc tế IDE chi nhánh Hà Nam được UBND tỉnh Hà Nam cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 14/GP-UBND ngày 5/2/2015 với lưu lượng khai thác lớn nhất là 4.925 m3/ngày đêm; mục đích khai thác sử dụng nước là phục vụ cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt của Nhà máy; nguồn nước khai thác, sử dụng là sông Đáy.
Công ty TNHH Quốc tế IDE chi nhánh Hà Nam được phép khai thác, sử dụng nước mặt sông Đáy theo giấy phép số 14/QĐ-UBND. Còn Công ty TNHH Nittoku Việt Nam không được tự ý khai thác, sử dụng nước mặt vì chưa có giấy phép theo quy định của pháp luật tài nguyên nước.
Trường hợp Công ty TNHH Nittoku Việt Nam hợp đồng mua nước của Công ty TNHH Quốc tế IDE chi nhánh Hà Nam để phục vụ hoạt động sản xuất của Nhà máy thì Công ty TNHH Nittoku Việt Nam không phải làm thủ tục đề nghị cấp phép.
Trường hợp Công ty TNHH Nittoku Việt Nam trực tiếp khai thác, sử dụng nước mặt thì phải làm thủ tục đề nghị cấp phép theo quy định của pháp luật tài nguyên nước. Vì căn cứ quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 16, Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, doanh nghiệp khai thác sử dụng nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp từ 100m3/ngày đêm thì phải làm thủ tục đề nghị cấp phép.
Đối tượng nộp thuế sử dụng tài nguyên nước
Việc tính thuế tài nguyên áp dụng cho đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước (gồm nước mặt và nước dưới đất).
- Trường hợp Công ty TNHH Nittoku Việt Nam hợp đồng mua nước của Công ty TNHH Quốc tế IDE Chi nhánh Hà Nam để phục vụ hoạt động sản xuất của Nhà máy thì Công ty TNHH Nittoku Việt Nam không phải làm nộp thuế tài nguyên nước (đơn vị phải nộp thuế là Công ty TNHH Quốc tế IDE chi nhánh Hà Nam)
- Trường hợp Công ty TNHH Nittoku Việt Nam trực tiếp khai thác, sử dụng nước mặt thì Công ty TNHH Nittoku Việt Nam phải nộp thuế tài nguyên nước theo quy định của Luật tài nguyên nước và Luật thuế quy định.
Cơ sở tính toán thuế tài nguyên căn cứ vào Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 2/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Nội dung câu hỏi của bà, tại Khoản 5, Điều 5 của Thông tư số 152/2015/TT-BTC quy định như sau:
Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
Người nộp thuế phải lắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác để làm căn cứ tính thuế. Thiết bị lắp đặt phải có giấy kiểm định của cơ quan quản lý đo lường chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam và thông báo lần đầu với cơ quan thuế kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên trong kỳ khai thuế gần nhất kể từ ngày lắp đặt xong thiết bị.
Trường hợp do điều kiện khách quan không thể lắp đặt được thiết bị đo đếm sản lượng nước khai thác sử dụng và không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này.
Câu hỏi xem nhiều nhất
Hiện trạng đất không khớp sổ đỏ, áp dụng quy định nào để cấp đổi?
Mức phụ cấp đối với trưởng thôn
Giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử lý
Căn cứ áp dụng chế độ phụ cấp cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
Điều kiện hưởng chính sách giảm 65% tiền sử dụng đất
Chuyển nhượng đất nông nghiệp trước thu hồi, chủ mới có được hỗ trợ?
Tìm kiếm