Hỏi: Sáng tạo nội dung số, doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế?
Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Thuế cơ sở 3 tỉnh Phú Thọ trả lời vấn đề này như sau:
Mức doanh thu phát sinh nghĩa vụ thuế
Đối với doanh thu phát sinh đến hết ngày 31/12/2025
Tại điểm đ khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định:
"Điều 2. Đối tượng áp dụng:
… đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử".
"Điều 4. Nguyên tắc tính thuế:
… 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định".
Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân có thu nhập từ hoạt động sáng tạo nội dung trên nền tảng số được coi là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 100 triệu đồng thì thuộc diện xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật áp dụng tại thời điểm đó.
Đối với doanh thu phát sinh từ ngày 01/01/2026
Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được điều chỉnh.
Tại Điều 3, khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định:
"Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành".
"Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15".
Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 01 tỷ đồng thì thuộc diện xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật áp dụng từ năm 2026.
Phương pháp tính thuế khi vượt ngưỡng doanh thu
Đối với doanh thu phát sinh đến hết ngày 31/12/2025
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như đã nêu trên. Quy định này xác định ngưỡng doanh thu để xác định đối tượng không phải nộp thuế, không quy định chỉ tính thuế trên phần doanh thu vượt trên 100 triệu đồng.
Do đó, khi doanh thu trong năm vượt 100 triệu đồng, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải nộp thuế và thuế GTGT, thuế TNCN được tính trên toàn bộ doanh thu tính thuế phát sinh, không chỉ trên phần doanh thu vượt 100 triệu đồng.
Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định:
"1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền".
Đối với doanh thu phát sinh từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 01 tỷ đồng/năm và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Khi doanh thu năm vượt 01 tỷ đồng, người nộp thuế thuộc diện phải nộp thuế.
Về doanh thu tính thuế GTGT:
Tại tiết a2 điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định:
"Điều 12. Phương pháp tính trực tiếp
… 2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
… a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;".
Doanh thu tính thuế GTGT được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC như đã nêu.
Về doanh thu để xác định thuế TNCN:
Tại khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định:
"Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
… Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;".
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định:
"Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15".
"Điều 5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại".
Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2026, nếu doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải tính, nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu tính thuế; tính, nộp thuế TNCN đối với phần doanh thu vượt trên 01 tỷ đồng.
Tuy nhiên, cách xác định số thuế TNCN phải nộp còn tùy thuộc vào doanh thu của người nộp thuế thuộc khoảng doanh thu nào, áp dụng phương pháp tính thuế nào theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Mức thuế suất áp dụng cho thu nhập từ nền tảng số
Đối với doanh thu phát sinh đến hết ngày 31/12/2026
Tại điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định:
"Điều 6. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
… 2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:
… d) Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai".
Trường hợp cá nhân trực tiếp sáng tạo nội dung trên nền tảng số được các đơn vị chủ quản của các nền tảng số hoặc được ủy quyền chi trả tiền từ hoạt động khai thác quảng cáo, nếu xác định đây là hoạt động cung cấp dịch vụ, thì áp dụng mức thuế suất quy định tại Phụ lục I - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể:
Thuế GTGT, thuế suất 5%.
Thuế TNCN, thuế suất 2%.
Đối với doanh thu phát sinh từ ngày 01/01/2026
Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú tại Việt Nam được điều chỉnh theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, Nghị định số 141/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tuy nhiên, mức thuế suất không phụ thuộc vào việc thu nhập phát sinh từ các nền tảng số (YouTube), mà phụ thuộc vào: (1) lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh; (2) phương pháp tính thuế áp dụng theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh doanh thu.
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ nội dung số trên nền tảng số, trường hợp vẫn áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thì tỷ lệ thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, theo đó:
Thuế GTGT, thuế suất 5%.
Thuế TNCN, thuế suất 2%.
Chưa đạt ngưỡng phải nộp thuế vẫn có nghĩa vụ đăng ký, kê khai
Việc doanh thu chưa đạt ngưỡng phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc cá nhân được miễn các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ quản lý thuế khác. Tùy từng nghĩa vụ cụ thể, việc thực hiện được xác định như sau:
Tại khoản 2, khoản 3 Điều 82, khoản 1, khoản 2 Điều 83, khoản 4 Điều 85 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định:
"Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh:
… 2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương".
"Điều 83. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký".
"Điều 85. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
… 4. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh".
Căn cứ các quy định nêu trên, việc doanh thu chưa đạt ngưỡng phải nộp thuế không phải là căn cứ để miễn đăng ký hộ kinh doanh. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh được xác định theo tính chất hoạt động kinh doanh, không phụ thuộc vào việc đã phát sinh nghĩa vụ thuế hay chưa.
Người thành lập hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh và không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh khi chưa đăng ký. Hộ kinh doanh chỉ được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Do đó, đối với trường hợp thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh, việc đăng ký phải được thực hiện trước thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Về đăng ký thuế:
Từ ngày 01/7/2026 việc đăng ký thuế được điều chỉnh bởi Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cụ thể:
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định:
"Điều 10. Đăng ký thuế
Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông".
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định:
"Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, đăng ký đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, người nộp thuế thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật".
Căn cứ các quy định nêu trên, việc chưa phát sinh nghĩa vụ nộp thuế không làm chấm dứt hoặc miễn nghĩa vụ đăng ký thuế nếu cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định.
Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế đăng ký liên thông, việc đăng ký thuế được thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin sang cơ quan thuế để cấp mã số thuế.
Trường hợp không thuộc cơ chế đăng ký liên thông thì cá nhân thực hiện đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế. Trường hợp đăng ký thuế lần đầu, địa điểm nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Về kê khai thuế
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, việc kê khai thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, Nghị định số 68/2026 ngày 05/3/2026, Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành theo từng thời kỳ.
Trường hợp doanh thu thuộc ngưỡng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, người nộp thuế không phải nộp số thuế GTGT, thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh đó. Tuy nhiên, việc có phải nộp hồ sơ khai thuế hay không còn phụ thuộc vào phương pháp quản lý thuế, hình thức khai thuế và quy định áp dụng đối với từng nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong từng lĩnh vực, từng thời kỳ; không thể căn cứ duy nhất vào ngưỡng doanh thu để kết luận được miễn kê khai trong mọi trường hợp.
Về nội dung này, đề nghị người nộp thuế liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế, cung cấp bổ sung thông tin, làm rõ hơn vấn đề cần hỏi để cơ quan thuế được biết, hướng dẫn cụ thể.
Về hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ quản lý thuế khác
Tùy từng trường hợp cụ thể, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải thực hiện các nghĩa vụ về:
Đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền;
Cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế;
Lưu giữ chứng từ sổ sách kế toán (nếu thuộc đối tượng phải thực hiện);
Chấp hành quyết định kiểm tra và các nghĩa vụ quản lý thuế khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Câu hỏi xem nhiều nhất
Có được xác định lại diện tích đất ở đã cấp sổ trước năm 2004?
Hướng dẫn xác định đối tượng được mua nhà ở xã hội
Hiệu lực giấy xác nhận thu nhập khi mua nhà ở xã hội
Có cộng dồn diện tích đất ở khi tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất
Thay đổi vị trí việc làm công chức theo quy định nào?
Chuyển xếp ngạch chuyên viên chính các chức danh thuộc HĐND xã
Tìm kiếm