Gửi câu hỏi
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương

Hỏi: Cá nhân là người không cư trú có được vay vốn ngân hàng?

Lê Công Mạnh Linh - 09:02 15/08/2026

Chi tiết câu hỏi

Tôi đang công tác tại một ngân hàng thương mại. Liên quan đến hoạt động cấp tín dụng, ông đề nghị cơ quan chức năng hướng dẫn, giải đáp một số vướng mắc về việc cho vay đối với cá nhân là người không cư trú. Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (đã sửa đổi, bổ sung), ngân hàng thương mại được xem xét cấp tín dụng cho cá nhân có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài. Trường hợp cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cư trú còn lại. Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với người không cư trú lại áp dụng theo quy định riêng (Thông tư số 79/2025/TT-NHNN). Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 79/2025/TT-NHNN, đối tượng người không cư trú được xem xét cho vay chỉ bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức thuộc danh mục quy định, không bao gồm đối tượng là cá nhân không cư trú. Tôi xin hỏi, ngân hàng có được cấp khoản vay đối với cá nhân (dù mang quốc tịch Việt Nam hay nước ngoài) được xác định là người không cư trú hay không? Trường hợp tại thời điểm vay, khách hàng là công dân Việt Nam cư trú, nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng vay lại xuất cảnh định cư (trở thành người không cư trú) hoặc phát sinh quốc tịch nước ngoài. Vậy, khi khách hàng chủ động thông báo, ngân hàng có bắt buộc phải thẩm định lại điều kiện vay vốn hay không? Nếu việc thay đổi cư trú/quốc tịch dẫn đến khách hàng không còn đáp ứng đủ điều kiện vay, ngân hàng có phải thực hiện thủ tục thu hồi nợ trước hạn không?

Trả lời

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời vấn đề này như sau:

Hoạt động cho vay và thẩm định điều kiện vay

Về hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài: Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;

Tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này nêu rõ: "2. Các hoạt động cho vay cụ thể được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định việc áp dụng Thông tư này hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay không được quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định có liên quan tại Thông tư này. Các hoạt động cho vay cụ thể bao gồm:

…đ) Hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú;".

Theo khoản 1 Điều 9 quy định:

"1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:

a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;

b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.

Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng".

Tại khoản 1 Điều 17 quy định:

"Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay. Trong quá trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác".

Quyền thu hồi nợ trước hạn

Tại khoản 1 Điều 21 quy định:

"Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay…".

Theo Điểm a khoản 1 Điều 23 quy định:

"Thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng;".

Căn cứ quy định nêu trên, việc vay vốn của khách hàng là người không cư trú được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú (hiện tại là Thông tư số 79/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

Khách hàng là đối tượng điều chỉnh tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung) khi có nhu cầu vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 9 để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định và xem xét quyết định cho vay theo quy định.

Quy định về cho vay đối với người không cư trú

Tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 79/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định về phạm vi điều chỉnh: "a) Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng là người không cư trú (sau đây gọi là cho vay ra nước ngoài);".

Khoản 1 Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng: "1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bao thanh toán, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác cho khách hàng là người không cư trú".

Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 79/2025/TT-NHNN quy định:

"1. Tổ chức tín dụng chỉ được cho vay đối với các bên vay nước ngoài sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức: thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài do doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% cổ phần, phần vốn góp;

c) Tổ chức tài chính nước ngoài đang có quan hệ đại lý thanh, quyết toán với bên cho vay và khoản cho vay nhằm mục đích thực hiện cam kết thanh, quyết toán trên lãnh thổ Việt Nam theo thỏa thuận giữa các bên;

d) Chính phủ, cơ quan đại diện Chính phủ của quốc gia có quan hệ ngoại giao với Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của Nhà nước, Chính phủ và các tổ chức được Nhà nước, Chính phủ ủy quyền đã được Chính phủ quyết định".

Căn cứ quy định tại Thông tư số 79/2025/TT-NHNN, khách hàng vay vốn là người không cư trú chỉ bao gồm tổ chức, doanh nghiệp (không bao gồm người không cư trú là cá nhân).

Gửi câu hỏi

Tìm kiếm nhanh

Từ khóa
Tìm trong
Tìm kiếm
Top