Hỏi: Làm rõ yêu cầu về minh chứng khi xét thăng hạng giáo viên
Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau:
Văn bản áp dụng khi xét thăng hạng
Tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo quy định:
"Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Trong đó, các tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành".
Do đó, khi thực hiện đề án, kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026 thì địa phương được sử dụng các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học tại Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong trường tiểu học công lập được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
Minh chứng tiêu chuẩn khi đăng ký dự xét thăng hạng
Tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học quy định:
"Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên".
Do đó, trường hợp giáo viên không có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan để làm minh chứng cho việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì có thể sử dụng biên bản đánh giá, nhận xét của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của hiệu trưởng.
Thẩm quyền hướng dẫn xét thăng hạng
Khi tổ chức xét thăng hạng, cơ quan có thẩm quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại địa phương phải xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Đồng thời, Hội đồng xét thăng hạng của địa phương có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc thông báo nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Do đó, việc địa phương làm rõ nội dung yêu cầu về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp là cần thiết để bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Câu hỏi xem nhiều nhất
Các trường hợp được xác định lại diện tích đất ở
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, bí thư đoàn có được dạy vượt định mức?
Điều kiện giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đất
Cơ quan xác nhận điều kiện về nhà ở
Xác định loại đất khi áp giá bồi thường
Căn cứ tính thời gian hành nghề chuyên môn của bác sĩ
Tìm kiếm