Hỏi: Thời gian làm thêm giờ đối với lao động thời vụ
Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội trả lời vấn đề này như sau:
Bộ vừa ban hành Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.
Thông tư quy định, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong 1 ngày không quá 12 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 9 giờ.
Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong 1 tuần của người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng tháng theo đơn đặt hàng không quá 64 giờ hoặc 48 giờ đối với các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; tổng số giờ làm thêm trong 1 tháng không quá 32 giờ, riêng với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, tối đa là 24 giờ.
Người sử dụng lao động được lựa chọn áp dụng giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần hoặc giới hạn giờ làm thêm theo tháng và phải ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm.
Trường hợp áp dụng giới hạn giờ làm thêm theo tháng thì đồng thời tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong 1 tuần tối đa là 56 giờ hoặc 42 giờ đối với các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Tổng số giờ làm thêm 1 năm đối với người lao động không quá 300 giờ.
Về thời giờ nghỉ ngơi, Thông tư quy định, hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm hàng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động.
Với lao động làm việc trong ngày từ 10 ngày trở lên phải được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường.
Doanh nghiệp phải bố trí để người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ số ngày lễ, Tết, nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/2/2016.
Câu hỏi xem nhiều nhất
Đất nông nghiệp đã xây nhà có được chuyển sang đất ở?
Xác định đối tượng hưởng chính sách khi sắp xếp bộ máy theo Nghị quyết 07
Kê khai lại thuế theo quy định mới có bị tính tiền chậm nộp?
Chủ hộ kinh doanh lập thêm công ty có được miễn thuế?
Doanh thu dưới 500 triệu/năm không phải dùng hóa đơn điện tử
Một bên ký số, một bên ký trực tiếp trên cùng văn bản có được không?
Tìm kiếm