Tìm kiếm
Danh sách câu hỏi thuộc lĩnh vực:
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Hạn mức được áp dụng chỉ định thầu
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu
Cơ quan tôi đang thực hiện một dự án đầu tư có tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn Nhà nước ngoài ngân sách. Cơ quan tôi có một số cá nhân có năng lực chuyên môn phù hợp để quản lý một số phần trong dự án, vậy chúng tôi thuê thêm ban quản lý dự án khu vực hoặc chuyên ngành để có đủ năng lực thực hiện các phần còn lại của công tác quản lý dự án có được không? Nếu được chúng tôi phân công rõ nhiệm vụ của từng từng đơn vị (chủ đầu tư, ban quản lý dự án khu vực hoặc chuyên ngành) và giá trị phần công việc hiện của các đơn vị theo dự toán được chủ đầu tư phê duyệt có đúng không? Chủ đầu tư có phải trình người quyết định đầu tư phê duyệt bổ sung kế hoạch lựa chọn nhà thầu với ban quản lý dự án khu vực, chuyên ngành không (ở đây người quyết định đầu tư đã phê duyệt hình thức quản lý dự án là: Chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng với ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành để thực hiện quản lý dự án theo quy định hiện hành)?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Chưa góp đủ vốn điều lệ có được hoàn thuế?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Mua vật tư để thực hiện gói thầu có cần đấu thầu?
Đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp công lập, tự chủ chi thường xuyên (theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP), thực hiện nhiệm vụ chức năng do UBND thành phố giao, trong đó được giao thực hiện các dịch vụ thiết kế, thi công, sửa chữa, mở rộng, duy tu, bảo dưỡng hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Về kinh phí hoạt động của đơn vị là nguồn thu dịch vụ được để lại (ngân sách không cấp chi thường xuyên). Trong hoạt động đơn vị chúng tôi tham gia đấu thầu hoặc được chỉ định thầu các trình, dự án. Tôi xin hỏi, khi đơn vị tham gia đấu thầu và trúng thầu dự án, công trình thì đơn vị có phải tổ chức đấu thầu theo quy định để mua sắm vật tư đầu vào cho công trình/dự án đó không? Trong trường hợp bắt buộc phải đấu thầu mua sắm vật tư đầu vào thì thời gian lập hồ sơ mời thầu, mua sắm,.. có thể kéo dài hơn thời gian thi công quy định trong hồ sơ thầu có được không? Ví dụ: thời gian hoàn thành hợp đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, trong khi đó thời gian lập hồ sơ mời thầu, đăng tải thông tin, chuẩn bị hồ sơ thầu, chấm thầu,... đã gần hết 30 ngày. Trong trường hợp này không thể nào tham gia đấu thầu được (nghĩa là không phát huy được tính tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập), điều này có làm mất đi tính tự chủ, tính ưu việt của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Cách đánh giá giải pháp kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu
Trong hồ sơ mời thầu phần giải pháp kỹ thuật có quy định rõ: Cung cấp tài liệu kỹ thuật để thể hiện rõ quy cách, thông số kỹ thuật, chất lượng của thiết bị sử dụng để xây dựng và lắp đặt cho công trình theo yêu cầu (không nêu rõ quy cách, thông số kỹ thuật, chất lượng, nhãn mác và nơi xuất xứ của bất kỳ vật tư, thiết bị nào hoặc có nhưng không phù hợp với yêu cầu sẽ không tính điểm mục này).
Có nhà thầu chào các vật tư, thiết bị nhưng chỉ nêu thương hiệu, không nêu rõ quy cách, thông số kỹ thuật theo yêu cầu và cũng không cung cấp tài liệu kỹ thuật chứng minh. Do đó khi đánh giá hồ sơ dự thầu phần này, chủ đầu tư đã không chấm điểm.
Xin hỏi, chủ đầu tư có cần thiết yêu cầu nhà thầu làm rõ hay không? Nếu chủ đầu tư không chấm điểm mục này luôn thì có vi phạm gì không?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Điều kiện tăng vốn điều lệ tại công ty CP có vốn Nhà nước
Tuy nhiên, qua rà soát quy định pháp luật về đầu tư vốn Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty tôi đang gặp vướng mắc trong việc áp dụng Nghị định 91/2015/NĐ-CP và Thông tư 219/2015/TT-BTC như sau:
- Điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 219/2015/TT-BTC quy định về trường hợp đầu tư vốn Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên:
“Căn cứ hồ sơ đề nghị đầu tư bổ sung thêm vốn điều lệ tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sau khi Nhà nước đã thực hiện đầu tư bổ sung vốn (kể cả trường hợp sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia theo phần vốn Nhà nước để đầu tư bổ sung); hoặc trường hợp công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên sử dụng các nguồn lợi nhuận sau thuế, quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần (đối với công ty cổ phần), nguồn quỹ khác, công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.
- Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP về trình tự, thủ tục lập hồ sơ, cấp vốn đầu tư bổ sung vốn Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên quy định nguồn vốn đầu tư bổ sung vốn Nhà nước để duy trì tỷ lệ vốn góp của Nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm: Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước; Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận được chia (Điểm đ Khoản 1 Điều 13 và Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP).
Nghị định số 91/2015/NĐ-CP không có quy định về trường hợp công ty cổ phần có vốn Nhà nước sử dụng các nguồn lợi nhuận sau thuế, quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần, nguồn quỹ khác để tăng vốn điều lệ.
Tôi xin hỏi, căn cứ quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư số 219/2015/TT-BTC, có thể hiểu là việc công ty cổ phần có vốn Nhà nước sử dụng các nguồn lợi nhuận sau thuế, quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần, nguồn quỹ khác để tăng vốn điều lệ không thuộc trường hợp đầu tư bổ sung vốn Nhà nước tại công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP hay không? Việc tăng vốn điều lệ của các công ty cổ phần trong trường hợp này áp dụng theo quy định nào? Điều kiện, trình tự, thủ tục tăng vốn điều lệ từ các nguồn lợi nhuận sau thuế, quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần, nguồn quỹ khác (ngoài cổ tức và lợi nhuận được chia) tại các công ty cổ phần có vốn Nhà nước như thế nào?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Sản phẩm là giống vật nuôi có chịu thuế GTGT?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Thời hạn giải tỏa bảo đảm dự thầu
Công ty của tôi có đề nghị ngân hàng phát hành thư bảo lãnh dự thầu đối với gói thầu X theo Mẫu của Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015. Trên thư bảo lãnh có thời hiệu hết hạn cụ thể. Do công ty tôi không trúng thầu, bị thất lạc thông báo kết quả đấu thầu nên công ty đợi đến khi hết thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh mới yêu cầu ngân hàng giải tỏa bảo lãnh. Tuy nhiên ngân hàng cho rằng mẫu thư bảo lãnh theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT là không xác định thời hạn, và chỉ giải tỏa bảo lãnh khi công ty cung cấp được thông báo trượt thầu, mặc dù thời hạn bảo lãnh có còn hay không. Xin hỏi, quan điểm của ngân hàng về mẫu thư bảo lãnh như vậy có chính xác hay không?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh phải có giấy xác nhận thu nhập?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Miễn trừ giấy phép hoạt động cho hệ thống điện mặt trời mái nhà
Câu hỏi xem nhiều nhất
Trợ cấp một lần theo Quyết định 62 được xác định theo mốc cố định
Không đủ tiền nộp, xin hủy quyết định chuyển mục đích sử dụng đất được không?
Điều kiện, đối tượng nhận trợ cấp mai táng
Quy định cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất sử dụng ổn định
Nhà cấp IV ở nông thôn có phải xin giấy phép xây dựng?
Phụ cấp với giảng viên Trung tâm Chính trị tại xã đặc biệt khó khăn
Tìm kiếm