Hỏi: 11 bước cần biết khi làm thủ tục đất đai
Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:
Nội dung phản ánh của ông là vụ việc cụ thể thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương và cần căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, các quy định cụ thể địa phương đã ban hành theo thẩm quyền để thi hành Luật Đất đai để xem xét, giải quyết; do đó, Bộ không có cơ sở để trả lời. Bộ xin nêu một số nguyên tắc như sau:
Pháp luật đất đai hiện hành đã quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 của Luật Đất đai.
Chính phủ đã quy định đầy đủ về thành phần hồ sơ nộp, trình tự, thủ tục thực hiện tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.
Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành các Quyết định: số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2024, số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Theo đó, đã quy định về từng thủ tục đất đai cụ thể, gồm các bước: (1) Trình tự thực hiện; (2) Cách thức thực hiện; (3) Thành phần, số lượng hồ sơ; (4) Thời gian giải quyết; (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; (8) Phí, lệ phí; (9) Tên mẫu đơn, tờ khai; (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin đến ông được biết và nghiên cứu thực hiện.
Câu hỏi xem nhiều nhất
Tiêu chuẩn bổ nhiệm phó trưởng phòng cấp xã
Hạn mức công nhận đất ở đối với đất sử dụng trước năm 1980
Gỡ vướng mức thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất
Giấy tờ được dùng làm căn cứ xác định thời gian sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi chữ T, đính chính hay thu hồi?
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Tìm kiếm