Tìm kiếm
Danh sách câu hỏi thuộc lĩnh vực:
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Căn cứ thuê tư vấn kiểm toán dự án vốn Nhà nước
“1. Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại, trường hợp cần thiết cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán báo cáo người phê duyệt quyết toán yêu cầu kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
Theo yêu cầu kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của người phê duyệt quyết toán, người có thẩm quyền (theo quy định của pháp luật về đấu thầu) phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu kiểm toán trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án; chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng. Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm toán độc lập và các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại các Khoản 2 và Khoản 3 Điều này”.
Vậy chủ đầu tư đã đủ căn cứ thừa hành và lựa chọn nhà thầu kiểm toán hay chưa, hay vẫn phải có các văn bản yêu cầu hay báo cáo khác về việc cần thiết phải thuê tư vấn kiểm toán của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán và người phê duyệt quyết toán thì chủ đầu tư mới được thuê tư vấn kiểm toán dù kế hoạch lựa chọn nhà thầu có phê duyệt gói thầu tư vấn kiểm toán?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Hướng dẫn thủ tục chỉ định thầu
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Được bổ sung tài liệu sau khi mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Không phải là lỗi cơ bản, có được loại bỏ nhà thầu?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Có tính giảm phí dự phòng khi giảm giá dự thầu?
Bên mời thầu tổ chức mời thầu gói thầu xây lắp theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ, hợp đồng theo hình thức đơn giá cố định. Hồ sơ mời thầu yêu cầu các nhà thầu chào giá dự thầu thành 2 phần: Phần chào giá theo khối lượng công việc hạng mục mời thầu và phần dự phòng phí.
Nhà thầu A chào giá dự thầu 55 tỷ đồng, trong đó 53 tỷ đồng là giá chào cho các khối lượng công việc hạng mục mời thầu theo hồ sơ mời thầu và 2 tỷ đồng cho dự phòng phí. Nhà thầu có thư giảm giá 4 tỷ đồng trên giá dự thầu (không ghi giảm cụ thể cho hạng mục nào dự thầu).
Tổ chấm thầu khi xác định đơn giá dự thầu sau giảm giá của nhà thầu A thì có 2 quan điểm:
- Quan điểm thứ 1: Phần giảm giá 4 tỷ đồng của nhà thầu được tính giảm đều trên giá dự thầu, vì vậy phần dự phòng phí cũng giảm theo.
- Quan điểm thứ 2: Phần giảm giá 4 tỷ đồng của nhà thầu được tính giảm đều trên hạng mục dự thầu mà nhà thầu liệt kê tham gia, không tính giảm cho dự phòng phí do dự phòng phí không phải là hạng mục dự thầu. Vì vậy phần dự phòng phí là cố định, không điều chỉnh giảm giá.
Cả hai quan điểm đều dẫn đến tổng giá dự thầu sau giảm giá của nhà thầu A là bằng nhau. Tuy nhiên, đơn giá cố định cho từng công việc, sau khi điều chỉnh giảm giá là khác nhau theo hai quan điểm trên.
Điều này dẫn đến việc thanh toán cho nhà thầu sau này (nếu trúng thầu) là khác nhau.
Cho tôi hỏi, quan điểm nào chuẩn xác trong trường hợp này?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Điều kiện chọn nhà thầu xây lắp công trình cấp II
Cho tôi hỏi, nếu doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ không đáp ứng được điều kiện năng lực xây lắp công trình hạng II thì có thể tham gia dự thầu được không? Nếu không thì xử lý tình huống này như thế nào?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Gói thầu nào được chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Được xóa nợ xấu tại ngân hàng khi trả hết nợ?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Sử dụng tiền bồi thường khi cơ quan bị thu hồi đất thế nào?
Cho tôi hỏi, với trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị bị thu hồi đất một phần (đơn vị không phải di dời đến cơ sở mới) thì việc quản lý, sử dụng kinh phí được bồi thường như thế nào? Có được đầu tư xây dựng không hay phải nộp vào ngân sách Nhà nước?
Tài chính – Ngân hàng – Công Thương
Căn cứ xác định tổng mức dư nợ khi cho vay
Theo tôi tham khảo Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017 quy định:
"Điều 127. Hạn chế cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:
a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập;
d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng;
e) Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài…”.
Vậy, “tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, đ, Khoản 1 không được vượt quá 5% vốn tự có” được hiểu là: Tổng mức dư nợ đối với một đối tượng không được vượt quá 5% vốn tự có, hay là tổng mức dư nợ đối với tất cả các đối tượng đó không được vượt quá 5% vốn tự có?
Câu hỏi xem nhiều nhất
Trợ cấp một lần theo Quyết định 62 được xác định theo mốc cố định
Không đủ tiền nộp, xin hủy quyết định chuyển mục đích sử dụng đất được không?
Điều kiện, đối tượng nhận trợ cấp mai táng
Quy định cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất sử dụng ổn định
Nhà cấp IV ở nông thôn có phải xin giấy phép xây dựng?
Phụ cấp với giảng viên Trung tâm Chính trị tại xã đặc biệt khó khăn
Tìm kiếm