Hỏi: Xếp hạng chức danh khi chuyển từ công chức sang giáo viên
Chi tiết câu hỏi
Trả lời
Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau:
Trước ngày 29/9/2020, việc xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với viên chức thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Thông tư số 12/2012/TT-BNV. Kể từ ngày 29/9/2020, việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Theo các quy định này, khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp không kết hợp nâng bậc lương.
Thời điểm năm 2020, theo Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1. Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003) áp dụng hệ số lương của công chức loại A1 có cùng dải lương từ hệ số 2,34 đến 4,98.
Do đó, việc ông Lê Văn Tấn được cấp có thẩm quyền chuyển sang ngạch công chức là đúng quy định.
Thời điểm tháng 7/2025, theo Thông tư số 02/2021/TT-BNV, ngạch chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng hệ số lương của công chức loại A1. Theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, có cùng dải lương từ hệ số 2,34 đến 4,98.
Do đó, khi được điều động về giảng dạy tại trường THCS, ông Tấn được cấp có thẩm quyền chuyển từ ngạch công chức sang chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) là đúng quy định.
Như vậy, để được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31), ông Tấn phải trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương tổ chức.
Bên cạnh đó, điểm d khoản 3 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT quy định: "Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở".
Do đó, thời gian giữ ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003) được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) khi ông đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS từ hạng III lên hạng II.
Đồng thời, thời gian giữ ngạch Giáo viên THCS chính (mã số 15a.201) và thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) khi ông đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS từ hạng II lên hạng I.
Câu hỏi xem nhiều nhất
Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giải Nhì học sinh giỏi quốc gia có thuộc diện xét tuyển thẳng đại học?
Có còn xem xét xử lý kỷ luật viên chức sinh con thứ 3?
Tuyển sinh 2026: Mức điểm tối thiểu để xét tuyển đại học
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân
Điều kiện và mức hưởng BHXH một lần
Tìm kiếm