Căn cứ miễn tiền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số
Đề nghị cơ quan chức năng hướng dẫn trường hợp như sau: Ông Nông Văn Toán có hộ khẩu thường trú tại thôn Đông Chót, xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (đã được UBND huyện Ngân Sơn phê duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại thôn Đông Chót, xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn) là hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc các thôn đặc biệt khó khăn nhưng thuộc các xã đặc biệt khó khăn trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020. Vậy, ông Toán có được miễn tiền sử dụng đất khi được cấp giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức, nếu đủ điều kiện miễn tiền sử dụng đất? Tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có ghi là "vùng" có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Vậy, "vùng" trong Thông tư nêu trên được hiểu thế nào? “Vùng” có tương đương "xã" trong Nghị định không? Những thôn không đặc biệt khó khăn nhưng nằm trong xã đặc biệt khó khăn theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 và Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 có được miễn tiền sử dụng đất khi đủ điều kiện không?