Căn cứ chọn nhà thầu cho dự án đối tác công tư
Cho tôi hỏi, đối với dự án đối ứng của dự án BT (dự án khác) thì công ty tôi có phải ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu không?
Tìm kiếm
Cho tôi hỏi, đối với dự án đối ứng của dự án BT (dự án khác) thì công ty tôi có phải ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu không?
Theo tôi tham khảo Khoản 3.3 Mục 2.1 Chương III hồ sơ mời thầu được phê duyệt có quy định "nhà thầu chứng minh bằng cam kết tín dụng của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hợp pháp thì cam kết tín dụng này phải bảo đảm rằng nhà thầu đã có đủ điều kiện được cấp tín dụng phục vụ cho việc thi công gói thầu này và không yêu cầu các điều kiện và nội dung khác để bắt buộc nhà thầu (công ty) được cấp tín dụng”.
Khi tham dự nhà thầu A có thư cam kết của ngân hàng cung cấp tín dụng giá trị đáp ứng theo hồ sơ mời thầu, tuy nhiên ngân hàng lại có thêm điều kiện là "nhà thầu A bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy chế, quy định cho vay tại thời điểm vay vốn của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam".
Theo ý kiến của tư vấn xét thầu, thư cam kết này không đáp ứng theo hồ sơ mời thầu, vì tại thời điểm mở thầu nhà thầu này chưa chắc có được số tiền theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, vì còn sự ràng buộc của ngân hàng. Tư vấn loại nhà thầu này vì lý do trên.
Cho tôi hỏi, tư vấn đánh giá như vậy có đúng không? Hồ sơ mời thầu quy định như vậy có phù hợp theo Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư không?Cho tôi hỏi, khi lập thiết kế hạng mục bổ sung chủ đầu tư có cần lập trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phần thiết kế hạng mục bổ sung không (đơn vị tư vấn trước đã thanh toán, thanh lý hợp đồng)? Sau khi hạng mục bổ sung được phê duyệt, chủ đầu tư có được ký phụ lục hợp đồng với nhà thầu vừa thi công xong không? Hay phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu hạng mục bổ sung và tổ chức đấu thầu?
“1. Năm 2020:
b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng các gói thầu đạt tối thiểu 60% số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh và tổng giá trị gói thầu đạt tối thiểu 25% tổng giá trị các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh”.
Tôi xin hỏi, 60% số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh và 25% tổng giá trị các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh là có tính gói thầu hỗn hợp, gói thầu phi tư vấn trên 10 tỷ đồng một giai đoạn hai túi hồ sơ hay không (vì tại thời điểm ngày 19/6/2020 theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT thì không có mẫu đấu thầu qua mạng cho gói thầu hỗn hợp và gói thầu phi tư vấn một giai đoạn hai túi hồ sơ)?
Sau khi bầu UBND xã khóa mới, xã đi kiểm tra các công việc trên địa bàn và phát hiện một hộ dân xây nhà trên đất nông nghiệp. Tuy nhiên, nhà đã xây dựng từ mấy năm trước và UBND xã khóa cũ không xử lý vi phạm này.
Tôi xin hỏi, vi phạm nêu trên bây giờ có thể lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt bình thường không?
- Khi xây dựng hồ sơ mời thầu bằng hình thức mua sắm trực tiếp thì tôi phải sử dụng mẫu hồ sơ nào?
Ví dụ: Tại tỉnh A, đơn vị được ủy quyền tổ chức đấu thầu mua sắm tập trung cho cả tỉnh (tỉnh A) tổ chức đấu thầu mua sắm tập trung thuốc – vật tư y tế - hóa chất cho các đơn vị tuyến huyện (huyện 1, 2, 3…). Sau thời gian lựa chọn nhà thầu, tỉnh A ra quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trúng thầu (quyết định B).
Sau quá trình mua sắm hàng hóa theo quyết định B, do nhu cầu sử dụng thuốc – vật tư y tế - hóa chất của các huyện 1, 2, 3… tăng cao, số lượng hàng hóa theo quyết định B đã hết và tỉnh A chưa kịp tổ chức lựa chọn nhà thầu bằng hình thức đấu thầu rộng rãi nên các huyện 1, 2, 3… muốn mua sắm trực tiếp hàng hóa này bằng quyết định B trên.
Vậy, các huyện 1, 2, 3… sử dụng quyết định B để tự thực hiện phát hành hồ sơ mua sắm trực tiếp cho đơn vị mình hay các huyện 1, 2, 3… gửi yêu cầu hàng hóa cần mua sắm trực tiếp về tỉnh để tỉnh A phát hành hồ sơ mua sắm trực tiếp cho các huyện 1, 2, 3…?
- Tại Điểm 1, Điều 24 Luật Đấu thầu về mua sắm trực tiếp quy định: “Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác”.
Xin hỏi, “thuộc dự án, dự toán mua sắm khác” là như thế nào? Theo cách hiểu của tôi về Điểm 1 này như sau: Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm, nghĩa là tỉnh A ra quyết định B, tôi sử dụng quyết định B này mua sắm trực tiếp cho tỉnh A.
Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác, nghĩa là tỉnh A ra quyết định B nhưng trong quyết định B không có hàng hóa muốn mua ngay tại thời điểm thực hiện gói thầu (quyết định B còn hiệu lực) nhưng hàng hóa tương tự tỉnh A muốn mua đó có trong quyết định C (quyết định tỉnh C, còn hiệu lực). Tôi sử dụng quyết định C này để phát hành hồ sơ mua sắm trực tiếp cho tỉnh A.
Vậy, cách hiểu của tôi như trên là đúng hay không?
- Trường hợp tôi ở tỉnh A, sử dụng quyết định trúng thầu của tỉnh B để áp dụng mua sắm trực tiếp các hàng hóa tương tự (quyết định của tỉnh B cung cấp các mặt hàng thuốc – vật tư y tế - hóa chất tương tự như hàng hóa tỉnh A đang sử dụng và có nhu cầu muốn mua. Quyết định của tỉnh B đã được duyệt, nhà thầu đã ký hợp đồng và hợp đồng đang thực hiện tốt, giá cả trúng thầu của hàng hóa đã được cơ quan có thẩm quyền tỉnh B phê duyệt nghĩa là hợp lệ).
Xin hỏi, tôi ở tỉnh A và sử dụng quyết định của tỉnh B để áp dụng lựa chọn nhà thầu bằng hình thức mua sắm trực tiếp các hàng hóa tương tự đó cho tỉnh A có được hay không?
Vì theo cách hiểu của tôi về Điều 24 Luật Đấu thầu là được do hàng hóa tôi mua (thuốc – vật tư y tế - hóa chất) tương tự hàng hóa (thuốc – vật tư y tế - hóa chất) nhà thầu đó đang cung cấp cho tỉnh B thuộc dự án, dự toán mua sắm khác (theo Điều 24 Luật Đấu thầu), có quyết định phê duyệt nghĩa là hợp lệ.
Kết quả đấu thầu của tỉnh B là đấu thầu rộng rãi. Hàng hóa tương tự tỉnh A mua là < 130%. Đơn giá của hàng hóa tương tự đó là giá đã được tỉnh B phê duyệt. Hợp đồng của nhà thầu ký với tỉnh B còn hiệu lực 6 tháng (yêu cầu không quá 12 tháng). Vậy tôi đã đáp ứng yêu cầu của Luật Đấu thầu và thực hiện được.
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp FDI sản xuất ra vải trong Danh mục I Thông tư số 21/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương sau đó bán cho các công ty trong nước, và công ty này mua làm nguyên liệu để sản xuất ra quần áo và xuất khẩu ra nước ngoài.
Vậy, trường hợp này doanh nghiệp chúng tôi có phải công bố hợp quy và dán nhãn CR không? Trường hợp chúng tôi yêu cầu người mua hàng làm cam kết chỉ sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu mà không tiêu dùng tại Việt Nam thì có phải thực hiện theo Thông tư số 21/2017/TT-BCT hay không?
Công ty chúng tôi có câu hỏi liên quan đến Quyết định số 765/QĐ-BCT ngày 29/03/2019 như sau:
Danh mục các mặt hàng được cắt giảm kiểm tra chuyên ngành trong phụ lục đính kèm có các mặt hàng kèm mã số HS.
Vậy, các danh mục hàng hóa này là những hàng hóa cần phải thực hiện kiểm tra chuyên ngành sau khi đã cắt giảm rồi, hay danh mục hàng hóa này là danh mục hàng hóa được miễn kiểm tra chuyên ngành của Bộ Công Thương?
Cho tôi hỏi, làm thế nào để người mua nhận biết được sản phẩm dệt may đang bày bán tại cửa hàng/hiệu buôn là đã được phép đưa ra thị trường Việt Nam? Ví dụ: Ông A mua 1 mảnh vải B và 1 áo sơ mi C tại 1 cửa hàng, vậy làm cách nào để biết các sản phẩm trên là được phép mua, bán (đưa ra thị trường)?
Câu hỏi xem nhiều nhất
Tìm kiếm